THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI.
1. Trình tự thực hiện:
Ban Quản lý khu Nam lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi đất.
2. Cách thức thực hiện: Ban Quản lý khu Nam thực hiện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất của Tổ chức được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất:
- Văn bản thông báo, văn bản trả lại đất hoặc quyết định giải thể, phá sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (Theo Mẫu số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).
b) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất gồm:
- Văn bản trả lại đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (Theo Mẫu số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).
c) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn:
- Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;
- Văn bản thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (Theo Mẫu số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).
d) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường; Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (theo Mẫu số 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).
e) Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,