THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI ĐƯỢC PHÉP CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý Khu Nam (Địa chỉ: số 9 – 11, đường Tân Phú, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh; Thời gian: sáng từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút, từ thứ Hai đến thứ Sáu).
Bước 2: Ban Quản lý Khu Nam tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý khu Nam.
2. Cách thức thực hiện: trực tiếp nộp hồ sơ tại Ban Quản lý khu Nam.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:
1. Đối với dự án nhà ở:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;
- Văn bản chấp thuận đầu tư đối với dự án nhà ở kèm bản thuyết minh dự án đầu tư;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
2. Đối với dự án không phải nhà ở, không sử dụng vốn ngân sách:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;
- Dự án đầu tư;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách (không phải nhà ở):
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
b) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Các giấy tờ quy định như điếm a ở trên;
- Biên bản xác minh thực địa;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (*);
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án có sử dụng từ 10ha đất trồng lúa trở lên, từ 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng phòng đặc dụng trở lên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố trong trường hợp dự án có sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 05 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).
(*) : Trường hợp chưa có Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Nghị định 30/2014/NĐ-CP, chủ đầu tư nộp các văn bản sau khi nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:
- Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệ