LIÊN KẾT WEBSITE
SỐ LƯỢNG TRUY CẬP
11260718
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI.


1. Trình tự thực hiện:

      Ban Quản lý khu Nam lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi đất.

2. Cách thức thực hiện: Ban Quản lý khu Nam thực hiện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất của Tổ chức được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất:

- Văn bản thông báo, văn bản  trả lại đất hoặc quyết định giải thể, phá sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (Theo Mẫu số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

b) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất gồm:

- Văn bản trả lại đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

-  Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

-  Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

- Tờ  trình kèm  theo dự  thảo quyết định  thu hồi đất (Theo Mẫu  số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

c) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn:

-  Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;

- Văn bản  thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất; 

-  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

-  Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

-  Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

- Tờ trình kèm  theo dự  thảo quyết định  thu hồi đất (Theo Mẫu số 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

d) Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường; Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác:

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt  lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

-  Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

-  Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (theo Mẫu số 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

e) Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất  theo pháp  luật, có nguy  cơ đe dọa  tính mạng  con người gồm:

- Quyết định thu hồi đất;

- Báo cáo về quá  trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp hành quyết định thu hồi đất; 

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Theo Mẫu số 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Chưa có văn bản hướng dẫn

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đất ở thuộc dự án nhà ở của tổ chức kinh tế.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

-   Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố.

-   Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có

-   Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu Nam.

-   Cơ quan phối hợp (nếu có): các sở ngành liên quan.

7. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

8. Lệ phí: không.

9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật Đất đai

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích  sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 Quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

 

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Xem tin theo ngày
tin mới nhất
  Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ
  Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất; từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
  Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
video clip

The player will show in this paragraph

CÁC VIDEO KHÁC:
Trang chủ  |  Liên Hệ  |  Sơ đồ website
Ban Quản lý Khu Nam
Địa chỉ: 09 - 11 Đường Tân Phú, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp.HCM
Điện thoại: (084)(28) 22455107 - Fax: (084)(28) 54160077
Email: bqlkn@tphcm.gov.vn