LIÊN KẾT WEBSITE
SỐ LƯỢNG TRUY CẬP
10178191
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức

THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI ĐƯỢC PHÉP CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC.

 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý Khu Nam (Địa chỉ: số 9 – 11, đường Tân Phú, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh; Thời gian: sáng từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút, từ thứ Hai đến thứ Sáu).

Bước 2: Ban Quản lý Khu Nam tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Ban Quản lý khu Nam.

2. Cách thức thực hiện: trực tiếp nộp hồ sơ tại Ban Quản lý khu Nam.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a)  Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

1. Đối với dự án nhà ở:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;

- Văn bản chấp thuận đầu tư đối với dự án nhà ở kèm bản thuyết minh dự án đầu tư;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

2. Đối với dự án không phải nhà ở, không sử dụng vốn ngân sách:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;

- Dự án đầu tư;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách (không phải nhà ở):

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

b) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Các giấy tờ quy định như điếm a ở trên;

- Biên bản xác minh thực địa;

- Văn bản  thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích  sử dụng đất (*);

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án có sử dụng từ 10ha đất trồng lúa trở lên, từ 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng phòng đặc dụng trở lên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố trong trường hợp dự án có sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Tờ  trình  kèm  theo  dự  thảo  quyết  định  cho  phép  chuyển mục  đích  sử dụng đất (Theo Mẫu số 05 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

(*) : Trường hợp chưa có Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích  sử dụng đất theo quy định của Nghị định 30/2014/NĐ-CP, chủ đầu tư nộp các văn bản sau khi nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

            - Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt (Quyết định + bản vẽ);

            - Báo cáo tài chính được kiểm toán năm tài chính gần nhất.

          - Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường dự án.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

-        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố.

-            Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có

-         Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý khu Nam

-        Cơ quan phối hợp (nếu có): các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện.

7. Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính (được duyệt / không duyệt).

8. Lệ phí:

9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Luật Nhà ở 2014 được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014.

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật Đất đai

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích  sử dụng đất, thu hồi đất.

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Xem tin theo ngày
tin mới nhất
  Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ
  Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất; từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
  Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
video clip

The player will show in this paragraph

CÁC VIDEO KHÁC:
Trang chủ  |  Liên Hệ  |  Sơ đồ website
Ban Quản lý Khu Nam
Địa chỉ: 09 - 11 Đường Tân Phú, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp.HCM
Điện thoại: (084)(28) 22455107 - Fax: (084)(28) 54160077
Email: bqlkn@tphcm.gov.vn